Học lái xe Gia Lai

0269 3822550 Số 31 Chu Văn An, phường Phù Đổng, TP.Pleiku, tỉnh Gia Lai
Trang chủ»CÔNG TÁC TUYỂN SINH»CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO LÁI XE

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO LÁI XE

 

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO LÁI XE CHI TIẾT

(Kèm theo Quyết định số 196/TTDN&SH-ĐT ngày 19/6/2025

 của Giám đốc Trung tâm Dạy nghề và Sát hạch lái xe)

A. CHƯƠNG TRÌNH VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN ĐÀO TẠO

I. Đào tạo lái xe mô tô các hạng A1, A

1. Thời gian đào tạo lái xe mô tô hạng A1: 12 giờ (Lý thuyết: 09 giờ, thực hành lái xe: 03 giờ).

2. Thời gian đào tạo lái xe mô tô hạng A: 32 giờ (Lý thuyết: 20 giờ, thực hành lái xe: 12 giờ).

3. Tổng thời gian khoá đào tạo trong chương trình đào tạo lái xe không quá 10 ngày (kể cả thời gian ôn tập, kiểm tra hết môn và nghỉ lễ, Tết).

4. Xét hoàn thành khóa đào tạo lái xe hạng A1, A: người học lái xe tham dự đầy đủ thời gian học trong chương trình đào tạo được xét hoàn thành khóa đào tạo.

5. Chương trình và phân bổ thời gian học

5.1. Chương trình và phân bổ thời gian tổng thể

SỐ TT

CHỈ TIÊU TÍNH TOÁN

CÁC MÔN HỌC

ĐƠN VỊ TÍNH

HẠNG A1

HẠNG A

1

Pháp luật về giao thông đường bộ

giờ

7

16

2

Kỹ thuật lái xe

giờ

2

4

3

Số giờ học thực hành lái xe/học viên

giờ

3

12

Tổng thời gian đào tạo

giờ

12

32

 

5.2. Môn học Pháp luật về giao thông đường bộ

a. Mục đích

- Trang bị cho học viên những kiến thức cơ bản về Pháp luật giao thông đường bộ, hệ thống báo hiệu đường bộ và phương pháp xử lý các tình huống khi tham gia giao thông;

- Thông qua Môn học Pháp luật về giao thông đường bộ sẽ xây dựng ý thức chấp hành Pháp luật giao thông đường bộ giúp cho người học điều khiển xe đảm bảo trật tự và an toàn giao thông.

b. Yêu cầu

Thông qua môn học Pháp luật về giao thông đường bộ: cung cấp cho người học hiểu và nắm vững pháp luật về giao thông đường bộ, hệ thống báo hiệu đường bộ Việt Nam. Người học biết vận dụng thành thạo, linh hoạt xử lý các tình huống giao thông, điều khiển xe đúng luật và đảm bảo an toàn.

c. Phân bổ thời gian chi tiết môn học

 

TT

NỘI DUNG

HẠNG A1

HẠNG A

Lý thuyết (giờ)

Thực hành (giờ)

Lý thuyết (giờ)

Thực hành (giờ)

1

Phần I. Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ

3

 

8

 

Chương I: Những quy định chung

0,5

 

2

 

Chương II: Quy tắc giao thông đường bộ

0,5

 

2

 

Chương III: Xe  tham gia giao thông đường bộ

0,5

 

1,5

 

Chương IV: Người lái xe tham gia giao thông đường bộ

0,5

 

1,5

 

Chương V: Nhận thức về Bộ luật hình sự liên quan đến nhóm tội phạm quy định về giao thông

0,5

 

0,5

 

Chương VI: Pháp luật về xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ

0,5

 

0,5

 

2

Phần II. Hệ thống báo hiệu đường bộ

3

 

6

 

Chương I: Quy định chung

0,5

 

1

 

Chương II: Hiệu lệnh điều khiển giao thông

 

 

Chương III: Biển báo hiệu

1

 

2

 

Phân nhóm hiệu lực của biển báo hiệu

 

 

Biển báo cấm

 

 

Biển báo nguy hiểm và cảnh báo

 

 

Biển hiệu lệnh

 

 

Biển chỉ dẫn

 

 

Biển phụ

 

 

Chương IV: Các báo hiệu đường bộ khác

1

 

2

 

Vạch kẻ đường

 

 

Cọc tiêu, tiêu phản quang, tường bảo vệ và hàng rào chắn

 

 

Cột kilômét

 

 

Mốc lộ giới

 

 

 

Gương cầu lồi, dải phân cách và lan can phòng hộ

 

 

Báo hiệu cấm đi lại

 

 

Chương V: Tốc độ khoảng cách

0,5

 

1

 

Quy định về tốc độ của phương tiện tham gia giao thông đường bộ

 

 

Khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông

 

 

3

Phần III. Xử các tình huống giao thông

1

 

2

 

Chương I: Các đặc điểm của sa hình

1

 

2

 

Chương II: Các nguyên tắc đi sa hình

 

 

Chương III: Nhận thức về phòng ngừa tai nạn giao thông

 

 

5.3. Môn học Kỹ thuật lái xe

a. Mục đích

Trang bị cho người học kỹ năng cơ bản lái xe an toàn, kỹ năng lái xe chở hàng, có khả năng điều khiển được xe mô tô các hạng A1, A ở các điều kiện giao thông khác nhau.

b. Yêu cầu

Thông qua môn học Kỹ thuật lái xe: người học có kiến thức cơ bản về các bộ phận và kỹ thuật lái xe mô tô các hạng hạng A1, A. Nắm được các kiến thức và biết vận dụng kỹ năng lái xe an toàn để điều khiển xe trong các điều kiện giao thông khác nhau, xử lý được các tình huống giao thông trên đường an toàn.

c. Phân bổ thời gian chi tiết môn học

TT

NỘI DUNG

HẠNG A1

HẠNG A

Lý thuyết (giờ)

Thực hành (giờ)

Lý thuyết (giờ)

Thực hành (giờ)

1

Vị trí, tác dụng các bộ phận chủ yếu của xe mô tô

0,5

     -

1

-

2

Kỹ thuật lái xe cơ bản

0,5

-

2

-

3

Kỹ thuật kiểm tra, quan sát an toàn, chỉnh gương chiếu hậu trước khi cho xe tập lái xuất phát; bật tín hiệu chuyển hướng rẽ tại tất cả các bài tập lái khi thay đổi hướng chuyển động của xe tập lái

0,5

-

0,5

-

4

Kỹ thuật thực hiện các tình huống học lái xe mô tô như: xuất phát; xử lý tình huống từ đường nhánh ra đường chính hoặc từ đường không ưu tiên ra đường ưu tiên; chuyển hướng rẽ phải; chuyển hướng rẽ trái; chuyển hướng quay đầu; vượt xe; nhường đường cho người đi bộ sang đường; qua đường sắt; xử lý tình huống khi gặp chướng ngại vật, sang đường, khi dừng đèn đỏ.

0,5

 

 

 

 

 

 

 

 

-

0,5

 

 

 

 

 

 

 

 

-

5.4. Môn học Thực hành lái xe

a. Mục đích

Trang bị cho người học lái xe các kỹ năng cơ bản lái xe an toàn, kỹ năng lái xe chở hàng, có khả năng điều khiển xe mô tô hạng A1, A ở các điều kiện giao thông khác nhau.

b. Yêu cầu

Thông qua môn học Thực hành lái xe người học: có kỹ năng lái xe an toàn để điều khiển xe trong các điều kiện giao thông khác nhau, xử lý được các tình huống giao thông trên đường an toàn.

c. Phân bổ thời gian chi tiết môn học

TT

NỘI DUNG

HẠNG A1

HẠNG A

Lý thuyết (giờ)

Thực hành (giờ)

Lý thuyết (giờ)

Thực hành (giờ)

1

Tập lái xe trong sân tập

-

0,5

-

2

2

Tập lái xe trong hình

-

0,5

-

2

3

Tập phanh gấp

-

0,5

-

2

4

Tập lái vòng cua                   

-

0,5

-

2

5

Bài tập lái tổng hợp

-

0,5

-

2

6

Ôn luyện theo các nội dung sát hạch lái xe

-

0,5

-

2

II. Đào tạo lái xe ô tô các hạng B, C1

1.   Thời gian đào tạo

1.1. Hạng B (học xe chuyển số tự động bao gồm cả xe ô tô điện): 196 giờ (lý thuyết: 136 giờ, thực hành lái xe: 60 giờ/học viên).

1.2. Hạng B (học xe chuyển số cơ khí (số sàn)): 228 giờ (lý thuyết: 152 giờ, thực hành lái xe: 76 giờ/học viên).

1.3. Hạng C1: 237 giờ (lý thuyết: 152 giờ, thực hành lái xe: 85 giờ/học viên).

1.4. Tổng thời gian khoá đào tạo trong chương trình đào tạo lái xe không quá 90 ngày (kể cả thời gian ôn tập, kiểm tra hết môn và nghỉ lễ, Tết).

2. Kiểm tra hoàn thành khoá đào tạo

2.1. Trung tâm chỉ tổ chức kiểm tra khi kết thúc môn học lý thuyết/thực hành, không tổ chức kiểm tra thường xuyên.

2.2. Kiểm tra khi kết thúc môn học lý thuyết được thực hiện sau khi kết thúc chương trình đào tạo các môn học lý thuyết theo một trong hai phương án:

Phương án 1: Kiểm tra khi kết thúc môn học lý thuyết theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết và mô phỏng các tình huống giao thông do Bộ Công an ban hành;

Phương án 2: Kiểm tra khi kết thúc môn học lý thuyết theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết do Bộ Công an ban hành và mô phỏng các tình huống giao thông theo bộ đề do Trung tâm biên soạn;

2.3. Kiểm tra khi kết thúc môn học thực hành lái xe được thực hiện sau khi kết thúc chương trình đào tạo môn học thực hành lái xe với các bài liên hoàn, bài tiến lùi hình chữ chi và lái xe trên đường.

2.4. Người học lái xe được kiểm tra kết thúc các nội dung đào tạo (môn học lý thuyết và môn học thực hành lái xe) khi tham dự tối thiểu 70% thời gian học nội dung đào tạo lý thuyết; học đủ thời gian và tối thiểu 50% quãng đường học thực hành lái xe trên sân tập lái; học đủ quãng đường và tối thiểu 50% thời gian học thực hành lái xe trên đường;

2.5. Xét hoàn thành khoá đào tạo: người học lái xe có điểm kiểm tra nội dung đào tạo lý thuyết, nội dung đào tạo thực hành lái xe với bài liên hoàn và lái xe trên đường đạt yêu cầu với hạng tương ứng theo quy trình sát hạch lái xe do Bộ Công an ban hành; nội dung đào tạo mô phỏng các tình huống giao thông, đào tạo thực hành lái xe với bài tiến lùi chữ chi đạt từ 5,0 trở lên.

3. Chương trình và phân bổ thời gian đào tạo

3.1. Chương trình và phân bổ thời gian tổng thể

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Hạng giấy phép lái xe

Hạng B

Hạng C1

Học xe chuyển số tự động (bao gồm cả xe ô tô điện)

Học xe chuyển số cơ khí (số sàn)

I. Đào tạo Lý thuyết

giờ

136

152

152

1

Pháp luật về giao thông đường bộ

giờ

90

90

90

2

Cấu tạo và sửa chữa thông thường

giờ

8

18

18

3

Đạo đức, văn hóa giao thông và phòng chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông

giờ

10

16

16

Kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ

giờ

4

4

4

4

Kỹ thuật lái xe

giờ

20

20

20

5

Học phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông

giờ

4

4

4

II. Đào tạo thực hành

giờ

60

76

85

1

Thời gian học thực hành lái xe trên sân tập lái của 01 học viên

giờ

34

34

35

2

Thời gian học thực hành lái xe trên đường giao thông của 01 học viên

giờ

24

40

48

3

Thời gian học thực hành trên ca bin học lái xe ô tô của 01 học viên

giờ

2

2

2

4

Tổng quãng đường học thực hành của 01 học viên

km

950

1050

1050

Trong đó

Quãng đường học thực hành lái xe trên sân tập lái của 01 học viên

km

240

240

225

Quãng đường học thực hành lái xe trên đường giao thông của 01 học viên

km

710

810

825

III. Tổng thời gian đào tạo

giờ

196

228

237

 

3.2. Môn học Pháp luật về giao thông đường bộ

a. Mục đích

- Trang bị cho học viên những kiến thức cơ bản về Pháp luật giao thông đường bộ, hệ thống báo hiệu đường bộ và phương pháp xử lý các tình huống khi tham gia giao thông;

- Thông qua Môn học Pháp luật về giao thông đường bộ sẽ xây dựng ý thức chấp hành Pháp luật về giao thông đường bộ giúp cho người học điều khiển xe đảm bảo trật tự và an toàn giao thông.

b. Yêu cầu

Thông qua môn học Pháp luật về giao thông đường bộ: cung cấp cho người học hiểu và nắm vững pháp luật về giao thông đường bộ, hệ thống báo hiệu đường bộ Việt Nam. Người học biết vận dụng thành thạo, linh hoạt xử lý các tình huống giao thông, điều khiển xe đúng luật và đảm bảo an toàn.

c. Phân bổ thời gian chi tiết môn học

STT

Nội dung

Hạng B

Hạng C1:

90 giờ

Học xe chuyển số tự động (bao gồm cả ô tô điện): 90 giờ

Học xe chuyển số cơ khí (số sàn): 90 giờ

Lý thuyết: 65 giờ

Thực hành: 25 giờ

Lý thuyết: 65 giờ

Thực hành: 25 giờ

Lý thuyết: 65 giờ

Thực hành: 25 giờ

1

Phần I. Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ

19

-

19

-

19

-

Chương I: Những quy định chung

2

-

2

-

2

-

Chương II: Quy tắc giao thông đường bộ

5

-

5

-

5

-

Chương III: Xe ô tô tham gia giao thông đường bộ

5

-

5

-

5

-

Chương IV: Người lái xe ô tô tham gia giao thông đường bộ

4

-

4

-

4

-

Chương V: Nhận thức về Bộ luật hình sự liên quan đến nhóm tội phạm quy định về giao thông

1

-

1

-

1

-

Chương VI: Pháp luật về xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ

1

-

1

-

1

-

Chương VII: Nhận thức về xếp hàng hóa trên xe ô pháp luật về vận tải đường bộ

1

-

1

-

1

-

2

Phần II. Hệ thống báo hiệu đường bộ

30

10

30

10

30

10

Chương I: Quy định chung

1

-

1

-

1

-

Chương II: Hiệu lệnh điều khiển giao thông

1

1

1

1

1

1

Chương III: Biển báo hiệu

 

 

 

 

 

 

Phân nhóm và hiệu lực của biển báo hiệu

1

-

1

-

1

-

Biển báo cấm

4

1

4

1

4

1

Biển báo nguy hiểm và cảnh báo

4

1

4

1

4

1

Biển hiệu lệnh

3

1

3

1

3

1

Biển chỉ dẫn

5

1

5

1

5

1

Biển phụ

2

1

2

1

2

1

Chương IV: Các báo hiệu đường bộ khác

 

 

 

 

 

 

Vạch kẻ đường

1,5

1

1,5

1

1,5

1

Cọc tiêu, tường bảo vệ và hàng rào chắn

1

1

1

1

1

1

Cột kilômét

1

0,5

1

0,5

1

0,5

Mốc lộ giới

1

0,5

1

0,5

1

0,5

Gương cầu lồi, dải phân cách và lan can phòng hộ

-

1

-

1

-

1

Báo hiệu trên đường cao tốc

1

-

1

-

1

-

Báo hiệu cấm đi lại

1

-

1

-

1

-

Chương V: Tốc độ khoảng cách

 

 

 

 

 

 

Quy định về tốc độ của phương tiện tham gia giao thông đường bộ

1,5

 

1,5

 

1,5

 

Khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông

1

 

1

 

1

 

3

Phần III. Xử lý các tình huống giao thông

6

14

6

14

6

14

Chương I: Các đặc điểm của sa hình

2

 -

2

 -

2

- 

Chương II: Các nguyên tắc đi sa hình

4

14

4

14

4

14

Chương III: Nhận thức về phòng ngừa tai nạn giao thông

1

-

1

-

1

-

4

Tổng ôn tập, kiểm tra

10

1

10

1

10

1

3.3. Môn học Cấu tạo và sửa chữa thông thường

a. Mục đích

- Trang bị cho học viên có được những kiến thức cơ bản về tác dụng, cấu tạo, nguyên lý làm việc của các cụm, các hệ thống trên xe ô tô thông dụng và làm quen một số đặc điểm  kết cấu trên xe ô tô hiện đại;

- Thông qua môn học người học có thể hiểu được việc bảo dưỡng các cấp và các hư hỏng thông thường.

b. Yêu cầu

Thông qua môn học Cấu tạo và sửa chữa thông thường: người học có khả năng đọc được các sơ đồ, bản vẽ đơn giản về cấu tạo ô tô. Hiểu được tác dụng, sơ đồ cấu tạo, nguyên lý làm việc và những chú ý trong sử dụng các cụm, các hệ thống chính trên xe ô tô thông dụng. Nắm được việc bảo dưỡng các hư hỏng thông thường và bảo dưỡng định kỳ tới tuổi thọ của xe ô tô.

c. Phân bổ thời gian chi tiết môn học

STT

Nội dung

Hạng B

Hạng C1:

18 giờ

Học xe chuyển số tự động (bao gồm cả ô tô điện): 08 giờ

Học xe chuyển số cơ khí (số sàn): 18 giờ

thuyết:

8 giờ

Thực

hành:

0 giờ

thuyết:

14 giờ

Thực hành:

4 giờ

thuyết:

14 giờ

Thực

hành:

4 giờ

1

Giới thiệu cấu tạo chung

1

-

1

-

1

-

2

Động cơ ô tô

1

-

2,5

0,5

2,5

0,5

3

Cấu tạo Gầm ô tô

1

-

1,5

0,5

1,5

0,5

4

Hệ thống Điện xe ô tô

1

-

1,5

0,5

1,5

0,5

5

Các hệ thống an toàn chủ động trang bị trên xe ô tô

1

-

1,5

0,5

1,5

0,5

6

Hệ thống tự chẩn đoán trên ô tô

1

-

1

-

1

-

7

Nội quy xưởng và kỹ thuật an toàn

1

-

1

-

1

-

8

Các hư hỏng thông thường

1

-

4

2

4

2

3.4. Môn học Đạo đức, văn hóa giao thông và phòng chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông

a. Mục đích

Trang bị cho người học các kiến thức cơ bản về phẩm chất, đạo đức của người lái xe, trách nhiệm của người sử dụng lao động, văn hóa giao thông và phòng chống tác hại của rượu bia khi tham gia giao thông.

b. Yêu cầu

Thông qua môn học Đạo đức, văn hóa giao thông và phòng chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông: Người học nắm được văn hóa của người lái xe, có kiến thức về văn hóa giao thông và phòng chống tác hại rượu bia khi tham gia giao thông.

c. Phân bổ thời gian chi tiết môn học

STT

Nội dung

Hạng B

Hạng C1:

16 giờ

Học xe chuyển số tự động (bao gồm cả ô tô điện): 10 giờ

Học xe chuyển số cơ khí (số sàn): 16 giờ

thuyết:

9 giờ

Thực

hành:

1 giờ

thuyết:

15 giờ

Thực

hành:

1 giờ

thuyết:

15 giờ

Thực

hành:

1 giờ

1

Những vấn đề cơ bản về phẩm chất đạo đức trong giai đoạn hiện nay

1

-

3

-

3

-

2

Đạo đức của người lái xe

1

-

5

-

5

-

3

Văn hóa giao thông

2

-

2

-

2

-

4

Phòng, chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông

3

-

3

-

3

-

5

Thực hành cấp cứu

2

1

2

1

2

1

3.5. Môn học Kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ

a. Mục đích

Trang bị cho người học các kiến thức cơ bản về kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.

b. Yêu cầu

Thông qua môn học kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ: người học biết và thực hiện cơ bản được các kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.

c. Phân bổ thời gian chi tiết môn học        

STT

Nội dung

Hạng B, C1

Lý thuyết: 03 giờ

Thực hành: 01 giờ

1

Hướng dẫn kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ

3

1

Tình hình cháy, nổ, sự cố tai nạn ô tô, xe máy trong thời gian vừa qua

0,5

-

Kiến thức pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (PCCC&CNCH)

0,5

-

Kiến thức cơ bản về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ

0,5

-

Nguyên nhân gây cháy, nổ, sự cố tai nạn ô tô

0,5

-

Các biện pháp phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đối với ô tô

0,5

-

Biện pháp xử lý cháy, nổ, sự cố tai nạn đối với ô tô

0,5

-

Thực hành chữa cháy bằng bình cứu hỏa xách tay

-

1

 

3.6. Môn học Kỹ thuật lái xe

a. Mục đích

Trang bị cho người học lái xe những kiến thức cơ bản về các bộ phận trong buồng lái, kỹ thuật lái xe ô tô và các kỹ năng cơ bản lái xe an toàn, kỹ năng lái xe chở hàng, có khả năng điều khiển được các loại ô tô khác nhau, ở các điều kiện giao thông khác nhau.

b. Yêu cầu

Thông qua môn học Kỹ thuật lái xe: người học có kiến thức cơ bản về các bộ phận trong buồng lái, kỹ thuật lái xe ô tô. Nắm được các kiến thức và biết vận dụng kỹ năng lái xe an toàn để điều khiển xe trong các điều kiện giao thông khác nhau, xử lý được các tình huống giao thông trên đường an toàn.

c. Phân bổ thời gian chi tiết môn học

STT

NỘI DUNG

Hạng B

Hạng C1:

20 giờ

Học xe chuyển số tự động (bao gồm cả ô tô điện): 20 giờ

Học xe chuyển số cơ khí (số sàn): 20 giờ

thuyết:

19 giờ

Thực

hành:

1 giờ

thuyết:

19 giờ

Thực

hành:

1 giờ

thuyết:

19 giờ

Thực

hành:

1 giờ

1

Vị trí, tác dụng các bộ phận trong buồng lái

3

-

3

-

3

-

2

Kỹ thuật lái xe cơ bản

4

-

4

-

4

-

3

Kỹ thuật lái xe trên các loại đường

4

-

4

-

4

-

- Lái xe ô trên bãi phẳng, đường bằng

0,5

 

0,5

 

0,5

 

- Lái xe ô trên đường dốc, đường vòng quanh co

0,5

-

0,5

-

0,5

-

- Lái xe qua trạm thu phí sử dụng dịch vụ đường bộ, qua cầu, phà

0,5

-

0,5

-

0,5

-

- Lái xe trên đường phức tạp qua: chỗ hẹp, đường sắt, đường xấu, đường ngập nước, đường ngầm

 

1

 

 

-

1

-

1

 

-

 

 

- Lái xe ô tô ban đêm, khu vực sương

0,5

-

0,5

 

0,5

-

- Lái xe ô trên đường cao tốc

1

-

1

 

1

 

4

Kỹ thuật lái xe an toàn chủ động

2

-

2

-

2

-

5

Kỹ thuật lái xe ô tô chở hàng hóa

1

-

1

-

1

-

6

Tâm lý điều khiển xe ô tô

2

-

2

-

2

-

7

Phương pháp thực hành lái xe tổng hợp

2

1

2

1

2

1

8

Kỹ thuật kiểm tra, quan sát an toàn, chỉnh gương chiếu hậu trước khi cho xe tập lái xuất phát; bật tín hiệu chuyển hướng rẽ tại tất cả các bài tập lái khi thay đổi hướng chuyển động của xe tập lái

0,5

-

0,5

-

0,5

-

9

Kỹ thuật thực hiện các tình huống học lái xe ô tô như: Vượt xe; tăng tốc, chuyển làn; chuyển hướng rẽ trái; chuyển hướng rẽ phải; chuyển hướng quay đầu; tránh xe đi ngược chiều; nhường đường cho người đi bộ hoặc xe lăn của người khuyết tật qua đường; dừng xe, mở cửa xe khi gặp tình huống nguy hiểm; xử lý tình huống từ đường nhánh ra đường chính hoặc từ đường không ưu tiên ra đường ưu tiên; chấp hành tín hiệu đèn giao thông.

0,5

-

0,5

-

0,5

-

3.7. Môn học Phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông

a. Mục đích

Giúp học viên làm quen với các tình huống đặc biệt có thể xảy ra khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông trên đường.

b. Yêu cầu

Thông qua quá trình học tập và rèn luyện, học viên hình thành được kỹ năng phản xạ tốt, lường trước các tình huống giao thông nguy hiểm nhằm đưa ra các biện pháp xử lý kịp thời và giảm thiểu rủi ro tai nạn khi tham gia giao thông.

c. Phân bổ thời gian chi tiết môn học

STT

NỘI DUNG

Hạng B

Hạng C1:

04 giờ

Học xe chuyển số tự động (bao gồm cả ô tô điện): 04 giờ

Học xe chuyển số cơ khí (số sàn): 04 giờ

thuyết:

3 giờ

Thực

hành:

1 giờ

thuyết:

3 giờ

Thực

hành:

1 giờ

thuyết

3 giờ

Thực

hành:

1 giờ

1

Học phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông

3

1

3

1

3

1

3.8. Môn học Thực hành lái xe

a. Mục đích

Trang bị cho người học lái xe các kỹ năng cơ bản lái xe an toàn, kỹ năng lái xe chở hàng, có khả năng điều khiển được các loại ô tô khác nhau ở các điều kiện giao thông khác nhau.

b. Yêu cầu

Thông qua môn học thực hành lái xe: người học có kỹ năng lái xe an toàn để điều khiển xe trong các điều kiện giao thông khác nhau, xử lý được các tình huống giao thông trên đường an toàn.

c. Phân bổ thời gian chi tiết môn học

STT

NỘI DUNG

HẠNG B

HẠNG C1

(giờ)

SỐ KM/

HV

STĐ

(giờ)

SỐ KM/

HV

SCK (giờ)

SỐ KM/

HV

1

Tập lái xe trên xe ô tô được kê kích

02

 

02

 

02

 

1.1

Tập lái xe tại chỗ không nổ máy

1

 

1

 

1

 

1.2

Tập lái xe tại chỗ có nổ máy

1

 

1

 

1

 

2

Tập lái xe trên sân tập lái

32

 

32

 

33

 

2.1

Tập lái xe trong bãi phẳng

6

200

6

200

6

190

2.2

Tập lái xe trong hình số 3, số 8 ghép; tiến, lùi theo hình chữ chi

4

4

4

2.3

Tập lái xe trên đường bằng

6

6

6

2.4

Bài tập lái xe tổng hợp

16

40

16

40

17

35

3

Tập lái xe trên đường giao thông

24

 

40

 

48

 

3.1

Tập lái xe trên đường dốc, đường vòng quanh co

8

255

12

250

9

165

3.2

Tập lái xe trên đường phức tạp

8

255

12

250

9

165

3.3

Tập lái xe ban đêm

3,75

80

3,75

70

3,75

60

3.4

Tập lái xe có tải

4

120

10

200

24

395

3.5

Tập lái xe trên đường với xe ô tô chuyển số tự động

-

-

2

40

2

40

3.6

Bài tập lái trên đường cao tốc hoặc đường cao tốc phân kỳ đầu tư

0,25

-

0,25

-

0,25

-

4

Bài tập lái xe trên Cabin học lái xe

02

-

02

-

02

-

d. Nội dung học thực hành trên sân tập lái và trên đường giao thông thực hiện sau khi học viên học xong nội dung tập lái trên xe ô tô được kê kích.

đ. Bài tập lái xe trên đường cao tốc hoặc đường cao tốc phân kỳ đầu tư được thực hiện trên cabin học lái xe.

e. Số học viên học thực hành lái xe được quy định trên một xe tập lái: hạng B không quá 05 học viên và hạng C1 không quá 08 học viên; trong đó, quãng đường tập lái xe được tính cho từng học viên và thời gian tập lái xe trên sân tập lái được tính cho nhóm học viên trên xe tập lái.

III. Đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng B lên hạng C1

1.   Thời gian đào tạo

1.1. Thời gian đào tạo: 29 giờ (lý thuyết: 20 giờ, thực hành lái xe: 09 giờ/học viên).

1.2. Tổng thời gian khoá đào tạo trong chương trình đào tạo lái xe không quá 60 ngày (kể cả thời gian ôn tập, kiểm tra hết môn và nghỉ lễ, Tết).

2.   Kiểm tra hoàn thành khoá đào tạo

2.1. Trung tâm chỉ tổ chức kiểm tra khi kết thúc môn học lý thuyết/thực hành, không tổ chức kiểm tra thường xuyên.

2.2. Kiểm tra khi kết thúc môn học lý thuyết được thực hiện sau khi kết thúc chương trình đào tạo các môn học lý thuyết theo một trong hai phương án:

Phương án 1: Kiểm tra khi kết thúc môn học lý thuyết theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết và mô phỏng các tình huống giao thông do Bộ Công an ban hành;

Phương án 2: Kiểm tra khi kết thúc môn học lý thuyết theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết do Bộ Công an ban hành và mô phỏng các tình huống giao thông theo bộ đề do Trung tâm biên soạn;

2.3. Kiểm tra khi kết thúc môn học thực hành lái xe được thực hiện sau khi kết thúc chương trình đào tạo môn học thực hành lái xe với các bài liên hoàn, bài tiến lùi hình chữ chi và lái xe trên đường.

2.4. Người học lái xe được kiểm tra kết thúc các nội dung đào tạo (môn học lý thuyết và môn học thực hành lái xe) để xét hoàn thành khoá đào tạo khi tham dự tối thiểu 70% thời gian học nội dung đào tạo lý thuyết; học đủ thời gian và tối thiểu 50% quãng đường học thực hành lái xe trên sân tập lái; học đủ quãng đường và tối thiểu 50% thời gian học thực hành lái xe trên đường;

2.5. Xét hoàn thành khoá đào tạo: người học lái xe có điểm kiểm tra nội dung đào tạo lý thuyết, nội dung đào tạo thực hành lái xe với bài liên hoàn và lái xe trên đường đạt yêu cầu với hạng tương ứng theo quy trình sát hạch lái xe do Bộ Công an ban hành; nội dung đào tạo mô phỏng các tình huống giao thông, đào tạo thực hành lái xe với bài tiến lùi chữ chi đạt từ 5,0 trở lên.

3. Chương trình và phân bổ thời gian đào tạo

3.1. Chương trình và phân bổ thời gian tổng thể

SỐ TT

Nội dung

Đơn vị tính

B lên C1

I. Đào tạo lý thuyết

giờ

 20

1

Pháp luật về giao thông đường bộ

giờ

8

2

Kiến thức mới về xe nâng hạng

giờ

4

3

Đạo đức, văn hóa giao thông và phòng chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông

giờ

3

Kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ

giờ

4

4

Học phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông

giờ

1

II. Đào tạo thực hành

giờ

9

1

Thời gian học thực hành lái xe trên sân tập lái của 01 học viên

giờ

4

2

Thời gian thực hành lái xe trên đường giao thông của 01 học viên

giờ

5

4

Tổng quãng đường đào tạo thực hành của 01 học viên

km

120

Trong đó

Quãng đường học thực hành lái xe trên sân tập lái của 01 học viên

km

15

Quãng đường thực hành lái xe trên đường giao thông của 01 học viên

km

105

III. Tổng thời gian đào tạo

giờ

29

3.2. Phân bổ thời gian chi tiết các môn học lý thuyết

STT

Nội dung

B lên C1

(giờ)

1

Pháp luật giao thông đường bộ

8

a)

Phần I. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ

 

Trong

đó

Chương I: Những quy định chung

0,5

Chương II: Quy tắc giao thông đường bộ

1

Chương III: Xe ô tô tham gia giao thông đường bộ

0,5


 

 

Chương IV: Người lái xe ô tô tham gia giao thông đường bộ

0,5

Chương V: Nhận thức về Bộ luật hình sự liên quan đến nhóm tội phạm quy định về giao thông

0,5

Chương VI: Pháp luật về xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ

0,5

Chương VII: Nhận thức về xếp hàng hóa trên xe ô pháp luật về vận tải đường bộ

0,5

b)

Phần II. Hệ thống báo hiệu đường bộ

 

Trong

đó

Chương I: Quy định chung

0,5

Chương II: Hiệu lệnh điều khiển giao thông

0,5

Chương III: Biển báo hiệu

0,5

Chương IV: Các báo hiệu đường bộ khác

0,5

Chương IV: Tốc độ và khoảng cách

0,5

c)

Phần III. Xử lý các tình huống giao thông

 

Trong

đó

Chương I: Các đặc điểm của sa hình

0,5

Chương II: Các nguyên tắc đi sa hình

0,5

Chương III: Nhận thức về phòng ngừa tai nạn giao thông

0,5

2

Kiến thức mới về xe nâng hạng

4

Trong

đó

Giới thiệu cấu tạo chung, vị trí, cách sử dụng các thiết bị trong buồng lái

1

Một số đặc điểm về kết cấu điển hình trên động cơ xe ô tô nâng hạng

1

Một số đặc điểm điển hình về hệ thống điện xe ô tô hiện đại

1

Đặc điểm về kết cấu điển hình hệ thống truyền động xe ô tô nâng hạng

1

3

Đạo đức, văn hóa giao thông và phòng, chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông

3

Trong

đó

Những vấn đề cơ bản về phẩm chất đạo đức trong giai đoạn hiện nay

0,5

Đạo đức của người lái xe

0,5

Văn hóa giao thông

0,5

Phòng, chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông.

0,5

Thực hành cấp cứu

1

4

Kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ

4

5

Học phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông

1

 

3.3. Phân bổ thời gian chi tiết môn học thực hành lái xe

STT

Nội dung

B lên C1

(giờ)

Số KM/HV

1

 Tập lái trong bãi phẳng (Sân tập lái)

0.5

11

2

 Tập lái trên đường bằng

0.5

3

 Tập lái trong hình số 3, số 8 ghép (Sân tập lái)

0.5

4

 Tập lái xe trong hình chữ chi (Sân tập lái)

0.5

5

 Tập lái trên đường đèo núi

1

23

6

 Tập lái trên đường phức tạp

1

23

7

 Tập lái ban đêm

1

16

8

 Tập lái xe có tải

2

43

9

 Bài tập lái tổng hợp

2

4

3.4. Số học viên được quy định trên 01 xe tập lái đối với học nâng hạng B lên hạng C1: không quá 08 học viên; trong đó, quãng đường tập lái xe được tính cho từng học viên và thời gian tập lái xe trên sân tập lái được tính cho nhóm học viên trên xe tập lái.

B. KẾ HOẠCH QUẢN LÝ TRONG ĐÀO TẠO LÁI XE MÔ TÔ

Học viên nộp đủ hồ sơ theo quy định sẽ được xếp lớp để đào tạo.

Tuỳ theo nhu cầu, học viên sẽ được phân loại vào các lớp tự học các môn lý thuyết theo quy định của Chính phủ về hoạt động đào tạo lái xe hoặc học tập trung tại cơ sở đào tạo lái xe.

Học viên học thực hành lái xe theo hình thức học tập trung tại cơ sở đào tạo lái xe.

Khi đủ điều kiện học viên sẽ được bố trí sát hạch cấp giấy phép lái xe theo quy định.

C. KẾ HOẠCH QUẢN LÝ TRONG ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ

I. Quản lý học các môn học lý thuyết

Sau khi phân loại học viên, Trung tâm sẽ sắp xếp học viên vào các lớp học lý thuyết theo hình thức đào tạo tập trung tại cơ sở đào tạo lái xe hoặc đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn. Học viên sẽ được Trung tâm hướng dẫn thực hiện các thủ tục cần thiết và thông báo lịch khai giảng cụ thể.

1.     Theo hình thức học tập trung tại cơ sở đào tạo

1.1.    Học viên phải học tập trung tại Trung tâm theo đúng kế hoạch đào tạo.

1.2.    Thời gian tối thiểu học viên phải học đối với các môn học lý thuyết là: 70%/môn học.

1.3.    Giáo viên chủ nhiệm các lớp sẽ phối hợp với cán bộ phòng Giáo vụ & Đào tạo để điểm danh thường xuyên học viên trong suốt quá trình học.

1.4.    Trung tâm sử dụng dữ liệu quản lý thời gian học lý thuyết môn học pháp luật giao thông đường bộ đối với học viên học lái xe ô làm tài liệu quản lý đào tạo.

1.5.    Kết thúc thời gian các môn học lý thuyết, học viên đủ điều kiện theo quy định sẽ được dự kiểm tra và được bố trí học thực hành lái xe. Thời gian kiểm tra thực hiện theo kế hoạch đào tạo đã thông báo cho học viên khi khai giảng. Nếu có sự thay đổi về lịch kiểm tra, Trung tâm sẽ thông báo tới học viên trong quá trình đào tạo.

2.     Đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn

2.1.    Trung tâm sử dụng phần mềm dạy và học từ xa do Công ty cổ phần kỹ thuật công nghệ Ecotek cung cấp; tất cả các tài liệu học tập, các dữ liệu về quản lý và lưu trữ thời gian học của học viên liên quan đến khóa đào tạo đều có trong phần mềm, tạo điều kiện tốt nhất cho học viên có thể tự học.

2.2.    Khi được xếp lớp, học viên sẽ được giáo viên hướng dẫn tự học trực tiếp hoặc thông qua kênh zalo nhóm, sau đó học viên tự học theo hướng dẫn. Trong quá trình học, giáo viên phụ trách sẽ theo sát, hướng dẫn và giải đáp những thắc mắc của học viên.

2.3.    Học viên bắt buộc phải học tập trung tại Trung tâm nội dung học thực hành của các môn học: cấu tạo và sửa chữa thông thường; kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; kỹ thuật lái xe.

2.4.    Trung tâm sử dụng dữ liệu quản lý học viên trên phần mềm quản lý đối với hình thức đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn làm tài liệu quản lý đào tạo và thực hiện lưu trữ điện tử.

2.5.    Kết thúc thời gian các môn học lý thuyết, học viên đủ điều kiện theo quy định sẽ được dự kiểm tra và được bố trí học thực hành lái xe. Thời gian kiểm tra thực hiện theo kế hoạch đào tạo đã thông báo cho học viên khi khai giảng. Nếu có sự thay đổi về lịch kiểm tra, Trung tâm sẽ thông báo tới học viên trong quá trình đào tạo.

II.   Quản lý học các môn học thực hành

1.   Các môn học thực hành lái xe bao gồm: thực hành lái xe trên cabin học lái xe ô tô, thực hành lái xe trên sân tập lái và trên đường giao thông.

2.   Người học phải học đủ 02 giờ học thực hành lái xe trên cabin học lái xe ô tô.

3.  Người học phải học đủ thời gian và tối thiểu 50% quãng đường học thực hành lái xe trên sân tập lái; học đủ quãng đường và tối thiểu 50% thời gian học thực hành lái xe trên đường.

4.  Học viên phải hoàn thành quãng đường và thời gian học lái xe tối thiểu trên đường (DAT) như sau: hạng B (học xe chuyển số tự động): 710 km/12 giờ; hạng B (học xe chuyển số cơ khí): 810 km/20 giờ; hạng C1: 825 km/24 giờ; hạng B lên C1: 105 km/ 2,5 giờ.

5.  Đối với bài tập lái trên đường cao tốc hoặc đường cao tốc phân kỳ đầu tư, Trung tâm thực hiện trên cabin học lái xe ô tô. Người học phải học đủ 0,25 giờ (15 phút) học thực hành lái xe trên cabin học lái xe ô tô đối với nội dung này.

6.   Giáo viên dạy thực hành lái xe sẽ phối hợp với cán bộ phòng Giáo vụ & Đào tạo để điểm danh thường xuyên học viên trong suốt quá trình học.

7.  Trung tâm sử dụng dữ liệu giám sát thời gian học thực hành lái xe trên cabin học lái xe ô tô và dữ liệu giám sát thời gian và quãng đường học lái xe trên đường của học viên làm dữ liệu quản lý đào tạo.

8.  Kết thúc thời gian học các môn học thực hành, học viên đủ điều kiện theo quy định sẽ được dự kiểm tra kết thúc các môn học thực hành lái xe và được xét hoàn thành khoá đào tạo lái xe.

D. XÉT HOÀN THÀNH KHÓA ĐÀO TẠO LÁI XE

1. Đối với các hạng mô tô A1, A: người học được xét hoàn thành khóa đào tạo lái xe khi tham dự đầy đủ thời gian học trong chương trình đào tạo

2. Đối với các hạng ô tô B, C1, nâng cấp B - C1: người học được xét hoàn thành khóa đào tạo người học lái xe khi có điểm kiểm tra nội dung đào tạo lý thuyết, nội dung đào tạo thực hành lái xe với bài liên hoàn và lái xe trên đường đạt yêu cầu với hạng tương ứng theo quy trình sát hạch lái xe do Bộ Công an ban hành; nội dung đào tạo mô phỏng các tình huống giao thông, đào tạo thực hành lái xe với bài tiến lùi chữ chi đạt từ 5,0 trở lên.

3.  Giám đốc Trung tâm sẽ ra quyết định cấp giấy xác nhận hoàn thành khoá đào tạo lái xe cho học viên khi học viên đủ điều kiện theo quy định.

 

4. Quá thời hạn 01 năm kể từ ngày cơ sở đào tạo lái xe tổ chức xét hoàn thành khóa đào tạo lần đầu mà học viên không đủ điều kiện để được xét hoàn thành khóa đào tạo thì học viên phải được đào tạo lại theo khóa đào tạo mới.